Quản lý đơn hàng
Cùng một đơn hàng, bộ phận tư vấn nhìn thấy dịch vụ, còn kế toán nhìn thấy ba con số: đơn đáng bao nhiêu, khách trả được bao nhiêu, còn nợ bao nhiêu. Màn hình này là góc nhìn thứ hai.

Hình minh họa màn hình Quản lý đơn hàng
| Khu vực | Là gì |
|---|---|
| 1. Tải dữ liệu | Xuất danh sách đơn hàng ra file để đối chiếu. |
| 2. Tìm kiếm và Ngày lên đơn | Tìm theo khách hoặc mã đơn; đổi khoảng ngày để xem kỳ khác. |
| 3. Bộ lọc, xoá lọc, làm mới, chọn cột | Lọc sâu hơn và chọn cột hiện trên bảng. |
| 4. Ba cột tiền | Giá trị đơn hàng · Đã thanh toán · Còn nợ. |
| 5. Mũi tên ▸ đầu dòng | Mở rộng để xem các dịch vụ trong đơn. |
Mỗi dòng còn có Chi tiết ngay dưới mã đơn — bấm vào là sang thẳng hồ sơ đơn hàng đầy đủ.
Ba con số và cách dùng
| Cột | Nghĩa là |
|---|---|
| Giá trị đơn hàng | Tổng tiền của đơn sau khi đã áp giảm giá. |
| Đã thanh toán | Khách đã trả được bao nhiêu, gồm cả đặt cọc đã chuyển sang. |
| Còn nợ | Phần còn lại. Số này hiện màu đỏ khi lớn hơn 0. |
Lọc theo khoảng ngày rồi nhìn cột Còn nợ là ra ngay danh sách cần gọi nhắc — cùng đúng những khách xuất hiện ở khối Công nợ phải thu trên bảng điều khiển.
Đối chiếu trước khi chốt kỳ
Trước khi khoá kỳ kế toán, xuất danh sách đơn hàng của kỳ ra file và soát cột Đã thanh toán với sổ quỹ. Lệch ở đây thường là phiếu thu ghi thiếu, sửa lúc này còn kịp.
Liên quan
- Phiếu thanh toán — từng lần khách trả tiền cho đơn.
- Phiếu thu tạm ứng — tiền khách đóng trước khi làm dịch vụ.
- Giới thiệu CRM — nơi đơn hàng được tạo ra.