Chứng chỉ hành nghề
Phòng khám hoạt động hợp pháp dựa trên chứng chỉ của người hành nghề. Màn hình này giữ đủ thông tin từng chứng chỉ và ngày hết hạn — thứ không được phép quên.

Hình minh họa màn hình Chứng chỉ hành nghề
| Khu vực | Dùng để |
|---|---|
| 1. Tạo mới | Khai một chứng chỉ. |
| 2. Tìm nhân viên | Lọc theo người. |
| 3. Lọc theo chi nhánh | Xem riêng một cơ sở. |
| 4. Loại | Lọc theo loại chứng chỉ. |
Bảng gồm Loại, Số chứng chỉ, Phạm vi hành nghề, Nơi cấp, Ngày cấp và Ngày hết hạn.
Khai một chứng chỉ

Hình minh họa biểu mẫu chứng chỉ hành nghề
| Khu vực | Điền gì |
|---|---|
| 1. Nhân viên (bắt buộc) | Người sở hữu chứng chỉ. |
| 2. Loại (bắt buộc) | Ví dụ CCHN khám chữa bệnh. |
| 3. Số chứng chỉ | Số ghi trên chứng chỉ. |
| 4. Nơi cấp | Cơ quan cấp. |
| 5. Phạm vi hành nghề | Phạm vi chuyên môn được phép làm — chép đúng như trên giấy. |
| 6. Ngày cấp | Ngày cấp chứng chỉ. |
| 7. Ngày hết hạn | Để trống nếu chứng chỉ vô thời hạn. |
| 8. File chứng chỉ | Đính bản scan. |
| 9. Lưu | Ghi chứng chỉ. |
Phạm vi hành nghề phải khớp việc thực tế
Bác sĩ chỉ được làm đúng phạm vi ghi trên chứng chỉ. Khai đúng ở đây để khi phân công và khi cơ quan quản lý kiểm tra, hồ sơ và thực tế khớp nhau.
Soát hạn theo quý
Mỗi quý mở bảng, nhìn cột Ngày hết hạn: ai sắp hết hạn thì nhắc làm thủ tục gia hạn sớm, đừng để tới lúc hết hạn mới xử lý.
Liên quan
- Hợp đồng lao động — giấy tờ nhân sự, cũng theo dõi thời hạn.
- Danh sách nhân viên — hồ sơ gốc.