CRM
CRM (quản lý quan hệ khách hàng (người bệnh)) là trung tâm vận hành hằng ngày của phòng khám: hồ sơ khách hàng (người bệnh), lịch hẹn, tư vấn - thăm khám, dịch vụ điều trị và công nợ đều nằm ở đây. Đây thường là module lễ tân và tư vấn viên mở đầu tiên mỗi sáng.
Mở module CRM
Sau khi đăng nhập, trên màn hình chọn phân hệ bấm vào ô CRM.

Hình minh họa ô CRM trên màn hình chọn phân hệ
Đang ở module khác thì không cần quay lại màn hình trên: bấm biểu tượng ô lưới (Module hệ thống) trên thanh trên cùng rồi chọn cxCrm.
Ai thường dùng
Lễ tân, tư vấn viên, bác sĩ (phần thăm khám), quản lý phòng khám.
Bạn làm được gì
- Đặt lịch hẹn và xem lịch theo ngày, theo giờ, theo bác sĩ để xếp lịch không bị chồng.
- Tạo và cập nhật hồ sơ khách hàng (người bệnh): thông tin liên hệ, tiền sử bệnh, lịch sử điều trị.
- Ghi nhận buổi tư vấn và thăm khám, đặt lời nhắc gọi lại khách.
- Theo dõi dịch vụ đang điều trị, các giai đoạn điều trị, đơn gửi labo và bảo hành.
- Xem khách còn nợ bao nhiêu và các báo cáo vận hành.
Các menu trong module
Menu bên trái của module chia thành các nhóm. Số trên hình khớp với số của từng nhóm bên dưới; tên in đậm đúng như trên phần mềm để bạn dò.

Hình minh họa menu module CRM
1. Bảng điều khiển
| Menu | Dùng để làm gì |
|---|---|
| Bảng điều khiển | Số liệu tổng quan trong ngày: lịch hẹn, khách đến, doanh thu. |
| Công nợ phải thu | Danh sách khách còn nợ tiền phòng khám và số tiền còn phải thu. |
2. Lịch hẹn
| Menu | Dùng để làm gì |
|---|---|
| Danh sách lịch hẹn | Tất cả lịch hẹn, lọc theo ngày, trạng thái, bác sĩ; tạo mới, xác nhận, hủy hẹn. |
| Phân bổ theo ngày | Xem số lịch hẹn rải theo từng ngày để biết ngày nào kín, ngày nào trống. |
| Phân bổ theo giờ | Xem lịch hẹn theo khung giờ trong ngày để xếp khách vào giờ còn trống. |
| Lịch hẹn theo bác sĩ | Lịch của từng bác sĩ, tránh xếp hai khách vào cùng một bác sĩ cùng lúc. |
| Bác sĩ theo khung giờ | Xem trong một khung giờ bác sĩ nào đang rảnh, bác sĩ nào đã có khách. |
3. Khách hàng (Người bệnh)
| Menu | Dùng để làm gì |
|---|---|
| Quản lý khách hàng | Danh sách và hồ sơ chi tiết của mọi khách hàng (người bệnh). |
| Tư vấn - Thăm khám | Các buổi tư vấn với khách: nhu cầu, dịch vụ được đề xuất, kết quả tư vấn. |
| Quản lý lời nhắc | Việc cần làm với khách theo mốc thời gian: gọi lại, nhắc tái khám. |
4. Phòng khám
| Menu | Dùng để làm gì |
|---|---|
| Dịch vụ điều trị | Các dịch vụ khách đã mua và tiến độ thực hiện. |
| Dịch vụ theo lịch hẹn | Dịch vụ được làm trong từng lịch hẹn cụ thể. |
| Giai đoạn điều trị | Liệu trình chia nhiều giai đoạn và giai đoạn khách đang ở. |
| Đơn gửi labo | Đơn đặt làm gửi phòng labo (ví dụ răng sứ, khay niềng) và tình trạng nhận hàng. |
| Danh sách bảo hành | Các phiếu bảo hành dịch vụ đã cấp cho khách. |
5. Báo cáo
| Menu | Dùng để làm gì |
|---|---|
| Danh sách báo cáo | Các báo cáo về khách hàng (người bệnh), lịch hẹn, doanh thu của phòng khám. |
Màn hình chọn phân hệ chỉ hiện ô mà tài khoản của bạn được cấp quyền. Cần dùng thì báo người quản lý phòng khám cấp quyền.
Mới làm lễ tân? Học 3 việc trước: tạo khách hàng (người bệnh), tạo lịch hẹn và xác nhận khách đến. Hướng dẫn từng bước có trong tài liệu CRM.
Liên quan
- Đăng nhập lần đầu — cách vào phần mềm và màn hình chọn phân hệ.